MỘT SỐ HƯỚNG DẪN TRONG KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
1. Rà soát, lập, phê duyệt danh sách, triển khai, hướng dẫn thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập đến các đối tượng thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập. Gửi danh sách người phải kê khai đã được phê duyệt về Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (Thanh tra tỉnh kiểm soát người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại Điều 3 Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị).
2. Đối tượng thuộc diện kê khai tài sản, thu nhập lần đầu, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ và kê khai hằng năm quy định tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 thực hiện kê khai tài sản, thu nhập đảm bảo trung thực, đầy đủ, kịp thời, đúng quy định pháp luật (đối tượng kê khai hằng năm được hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 130 của Thanh tra chính phủ).
Bản kê khai theo mẫu tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm 2025.
3. Trình tự, thủ tục tổ chức việc kê khai, tiếp nhận, quản lý, sao, nộp, bàn giao bản kê khai thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.
4. Thực hiện công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai.
Việc công khai thực hiện đúng trình tự, thủ tục, hình thức, thời gian theo quy định tại Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Điều 11 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.